News Ticker

Menu

Browsing "Older Posts"

NGÔN NGỮ CỦA TEEN NHẬT BẢN (若者の言葉)

Chủ Nhật, 28 tháng 2, 2016 / No Comments
NGÔN NGỮ CỦA TEEN NHẬT BẢN (若者の言葉)
Cũng như teen Việt Nam hay teen của bất cứ quốc gia nào trên thế giới, teen Nhật Bản cũng có những ngôn ngữ riêng, ngoài ra họ còn có hẳn những quy tắc riêng trong sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp. Nếu bạn muốn hòa nhập nhanh chóng và “tám” vượt biên giới với các teen Nhật, chúng ta hãy cũng tham khảo những thông tin và từ vựng cực thú vị dưới đây nhé!
1.文法 - NGỮ PHÁP:
「は」「を」「へ」 … Không sử dụng nhiều lắm ⇔「の」「に」「で」…Hay được dùng nhiều hơn.
(Không thường sử dụng các trợ từ は, を, へ. Riêng の, に, で thì có sử dụng)
「です」「ます」 …めったに使わない
(Rất hiếm khi dùng ですhay ます)
*「ai」「oi」⇒「ee」: ない⇒ ねー
(Những tính từ kết thúc bằng âm đọc「ai」hay「oi」sẽ chuyển thành「ee」)
例:
面白くない ⇒ 面白くねー
飲みたい  ⇒ 飲みてー
すごい ⇒ すげー
おもしろい ⇒ おもしれー
うまい ⇒ うめー
*他:
あつい! ⇒ あち!
はずかしい ⇒ はずい!
気持ちが悪い ⇒ きもい
2. 略語 - TỪ VIẾT TẮT:
イケてるメンズ ⇒ イケメン Đẹp trai
元彼女 ⇒ 元かの Bạn gái cũ
元彼氏 ⇒ 元かれ Bạn trai cũ
コンビニエンスストア ⇒ コンビニ Cửa hàng tiện lợi
マクドナルド マック, ⇒ マクド MC. Donald
デジタルカメラ ⇒ デジカメ Digital Camera
ゲームセンター ⇒ ゲーセン Trung tâm chơi game
告白する ⇒ コクる Tỏ tình
3. よく使う表現:( Những cụm từ thường được sử dụng)
ムカつく / 腹が立つ (Giận sôi bụng)
マジ / 本当の / 本当に (Thật sự là)
ありえない/ ありえねー 絶対にない、信じられない(Không thể có chuyện đó, không thể tin được)
ビミョー (微妙)/ よくわからない (Không hiểu rõ lắm)
あまりよくないかも (Có lẽ không tốt lắm đâu)
やばいやべぇやばいっしょ
危ない ( Nguy hiểm, Chết rồi!)
すごくかっこいい ( Đẹp trai quá!)
すごくかわいい (Dễ thương quá!)
すごくおいしい (Ngon quá!)
4. 文字 – Văn tự
Giới trẻ Nhật đặc biệt ưa chuộng phương thức giao tiếp qua tin nhắn điện thoại di động. Những từ ngữ thường ngày được họ biểu thị bằng những kí tự trên bàn phím. Ngay đến các bậc phụ huynh có lẽ cũng chưa cập nhật kịp sự sáng tạo mới này của các bạn trẻ Nhật Bản.^^
(Dưới đây chỉ là 2 trong số rất nhiều những ví dụ về trào lưu ngôn ngữ chat của teen Japan)
きの→ゎ ぁりがとう → ☆ きのうはありがとう
ぁレ+まU〒” ぉめ〒”ト → ☆ あけまして、おめでとう

1945 từ Kanji nâng cao 1 -> 100

/ No Comments


.
一
nhất
国
quốc
十
thập
大
đại
会
hội
人
nhân
年
niên
二
nhị
本
bản
三
tam
中
trung
長
trường
出
xuất
政
chính
五
ngũ
自
tự
事
sự
者
giả
社
xã
月
nguyệt
四
tứ
分
phân
時
thời
合
hợp
同
đồng
九
cửu
上
thượng
行
hành
民
dân
前
tiền
業
nghiệp
生
sinh
議
nghị
後
hậu
新
tân
部
bộ
見
kiến
東
đông
間
gian
地
địa
的
đích
場
trường
八
bát
入
nhập
方
phương
六
lục
市
thị
発
phát
員
viên
対
đối
金
kim
子
tử
内
nội
定
định
学
học
高
cao
手
thủ
円
viên
立
lập
回
hồi
連
liên
選
tuyển
田
điền
七
thất
代
đại
力
lực
今
kim
米
mễ
百
bách
相
tương
関
quan
明
minh
開
khai
京
kinh
問
vấn
体
thể
実
thực
決
quyết
主
chủ
動
động
表
biểu
目
mục
通
thông
化
hóa
治
trị
全
toàn
度
độ
当
đương
理
lí
山
sơn
小
tiểu
経
kinh
制
chế
法
pháp
下
hạ
千
thiên
万
vạn
約
ước
戦
chiến

Cách nói về các môn thể thao bằng tiếng nhật

/ No Comments
1) Thể dục nhịp điệu – Aerobics : エアロビクス
2) Aikido : 合気道
3) Thể thao dưới nước – Aquatics : アクアティック
4) Bắn cung – Archery : アーチェリー / 弓道 , 弓術
5) Điền kinh – Athletics / Track and field events : 陸上競技
6) Cầu lông – Badminton    : バドミントン

7) Bóng chày – Baseball : 野球
8) Bóng rổ – Basketball : バスケットボール
9) Bida (Billiards – Snooker) : ビリヤード . スヌーカー
10) Thể hình – Bodybuilding : ボディビル / 体作り, 体造り
11) Quyền Anh – Boxing : ボクシング / 拳闘術
12) Ca nô     – Canoeing : カヌーイング / カヌー競技
13) Cờ vua – Chess    : チェス / 西洋将棋
14) Cricket : クリケット
15) Đua xe đạp – Cycling : サイクリング / 競輪
16) Khiêu vũ thể thao – Dance sport : ダンス.スポーツ
17) Đấu kiếm – Fencing : フェンシング
18) Bóng đá – Football (Soccer) : サッカー
19) Bóng đá trong nhà – Futsal : フットサル
20) Đánh gôn – Golf     : ゴルフ
21) Thể dục dụng cụ – Gymnastics : 器械運動
22) Bóng ném – Handball : ハンドボール / 送球
23) Khúc côn cầu – Hockey : ホッケー
24) Judo : 柔道
25) Karatedo : 空手道
26) Kempo : 拳法
27) Kiếm đạo – Kendo : 剣道
28) Kick boxing : キックボクシング
29) Muay (Thái) : ムエタイ(Thai boxing)
30) Pencak Silat : プンチャック・シラット
31) Bi sắt    – Petanque : ペタンク
32) Bóng bàn – Pinpong / Table tennis : 卓球 / ピンポン , テーブルテニス
33) Chèo thuyền – Rowing : 漕艇
34) Bóng bầu dục – Rugby : ラグビー
35) Đua thuyền buồm – Sailing, Yachting / Yacht race : セーリング , ヨットレース
36) Cầu mây – Sepak takraw : セパタクロー
37) Bắn súng – Shooting    : 射撃
38) Sumo (môn thể thao quốc gia của Nhật) : 相撲 (日本の国技)
39) Lướt sóng – Surfing : サーフィン / 波乗り
40) Bơi lội – Swimming : 競泳 / 水泳
41) Taekwondo : テコンドー
42) Quần vợt – Tennis : テニス
43) Đua thuyền truyền thống – Traditional Boat Race : 伝統的なボートレース
44) Bóng chuyền – Volleyball : バレーボール
45) Bóng nước – Water polo : 水球 / ウォーターポロ
46) Lướt ván (Water-skiing) : 水上スキー
47) Cử tạ    (Weight-lifting) : 重量挙げ
48) Vật – Wrestling : レスリング
49) Wushu : ウーシュー (武術太極拳競技)
50) Vovinam : Việt võ đạo . Hiện chưa có tên tiếng Nhật, tạm dịch ヴォヴィナム hoặc 越武道. Hy vọng trong tương lai môn quốc võ của chúng ta sẽ được phổ biến rộng rãi hơn nữa.

Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán bằng thơ

/ No Comments
Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán bằng thơ

Hán tự (Kanji) chiếm khoảng 65% trong tiếng Nhật. Vì vậy, việc nắm được càng nhiều chữ Kanji là một yếu tố thuận lợi trong việc học tiếng Nhật.
Khi học Kanji, việc học bộ thủ rất quan trọng. Nếu học được toàn bộ bộ thủ, chúng ta có thể dễ dàng nhớ được các chữ kanji. Một lần tình cờ mình kiếm được cách học bộ chủ qua một bài thơ, gần giống lục bát trên trang web học tiếng trung. Chỉ cần học vài ngày là các bạn có thể nhớ được hết tất cả các bộ thủ này. Trung tâm Nhật ngữ YOUMITORI xin gửi đến các bạn về bài viết này:

học bộ thủ chữ hán bằng thơ

Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.

10 câu đầu gồm 32 bộ:

1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1)

4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan (2)

5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non (3)

6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già


Câu 11-20 gồm 31 bộ:

11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa (1)

12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay (2)

13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu (3)

15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu (4)

16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng (5)

18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng (6), TRÚC竹 – tre

19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.


Câu 21-30 gồm 31 bộ :

21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng

22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)

23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào

24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn

25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)

26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rùa

27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa

28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng

29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang

30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười


Câu 31- 40 gồm 24 bộ :

31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người (1)

32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi (2)

33. Tay cầm que gọi là CHI (支 ) (3)

34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶) (4)

35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳) (5)

36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều (6)

37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về (7)

39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè (8)

40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au


Câu 41- 50 gồm 30 bộ :

41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau (1)

42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng (2)

43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng (3)

44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi (4)

45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi (5)

46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba (6)

47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da (7)

48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô (8)

49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to (9)

50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây (10)


Câu 51- 60 gồm 22 bộ :

51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây,

52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.

53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu,

54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.

55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo,

56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.

57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,

58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.

59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,

60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.


Câu 61 – 70 gồm 19 bộ :

61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,

62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn,

64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,

66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,

68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.

69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,

70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.


Câu 71- 81 gồm 25 bộ :

71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh,

72 .CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

75. THỊ (氏) là họ của con người,

76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi