PHÂN BIỆT TRỢ TỪ 「で」VÀ「に」
PHÂN BIỆT TRỢ TỪ 「で」VÀ「に」1.「で」:
Đứng sau địa điểm xảy ra hành động
スーパーでパンを買いました。
Đứng sau danh từ làm trợ từ chỉ phương tiện, cách thức
はさみで紙をきります。
バイクで大学へ行きます。
「さようなら」はベトナム語で「Tam biet」です。
Đứng sau danh từ để chỉ toàn bộ, tổng thể
全部でいくらですか。
みんなでやりましょう。
日本でどこが一番さむいですか。
2.「に」:
Đứng sau địa điểm chỉ sự tồn tại
スーパーに肉があります。
教室に学生がいます。
Đứng sau danh từ chỉ đích của hành động
私は山田さんに本をあげます。
道に出ます。
電車にのります。
日本へ日本語を勉強しに来ました。
先生に聞いてください。
子供に絵本を読みます。
Đứng sau danh từ chỉ thời điểm xác định
毎日6時に起きます



























No Comment to " PHÂN BIỆT TRỢ TỪ 「で」VÀ「に」 "